Khởi kiện tranh chấp đất đai thường được xem là biện pháp cuối cùng khi các bên không thể tự thỏa thuận hoặc hòa giải. Tuy nhiên, việc khởi kiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, bởi trong nhiều trường hợp, Tòa án có thể trả lại đơn khởi kiện nếu người nộp đơn không nắm rõ các điều kiện cần thiết. Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?

Căn cứ Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các trường hợp sau đây sẽ bị trả lại đơn khởi kiện:

1. Người khởi kiện không có quyền khởi kiện

* Không có quyền khởi kiện

Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện tại Tòa án nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, chỉ những bên có tranh chấp trực tiếp về quyền sử dụng đất hoặc người đại diện hợp pháp của họ mới có quyền khởi kiện. Trường hợp người khác đứng ra khởi kiện mà không có sự ủy quyền hợp pháp từ các bên liên quan thì sẽ bị trả lại đơn.

* Không đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự

Theo khoản 2 Điều 69 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, các trường hợp không đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự gồm:

– Người không có năng lực hành vi dân sự (bao gồm người chưa đủ 06 tuổi hoặc người bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự).

Khởi kiện tranh chấp đất đai

Cần lưu ý, không phải mọi trường hợp mắc bệnh tâm thần đều được coi là mất năng lực hành vi dân sự. Theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, một người chỉ bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: mắc bệnh khiến không thể nhận thức, làm chủ hành vi; có yêu cầu từ người liên quan hoặc cơ quan có thẩm quyền; và được Tòa án ra quyết định tuyên bố trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

>>> Xem ngay: Văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật hỗ trợ công chứng, chứng thực và cung cấp dịch vụ sổ đỏ tại Hà Nội

– Người chưa có đầy đủ năng lực hành vi dân sự (từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi). Những người này không được tự mình khởi kiện mà phải thông qua người đại diện hợp pháp.

– Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc gặp khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong các trường hợp này, quyền khởi kiện cũng do người đại diện hợp pháp thực hiện theo quyết định của Tòa án.

2. Tranh chấp chưa đủ điều kiện khởi kiện

Đây là trường hợp pháp luật có quy định các điều kiện khởi kiện nhưng người khởi kiện chưa đáp ứng đầy đủ.

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, đối với tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp theo Điều 202 Luật Đất đai 2013 thì được coi là chưa đủ điều kiện khởi kiện.

Như vậy, đối với tranh chấp đất đai, thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là bắt buộc. Nếu chưa thực hiện hòa giải mà đã nộp đơn khởi kiện thì Tòa án sẽ trả lại đơn.

Lưu ý: Đối với các tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như tranh chấp hợp đồng, thừa kế, chia tài sản chung… thì không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện.

3. Tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực

Theo điểm c khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu tranh chấp đã được Tòa án giải quyết bằng bản án có hiệu lực pháp luật hoặc đã có quyết định có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền thì không được khởi kiện lại. Nếu vẫn nộp đơn, Tòa án sẽ trả lại.

Khởi kiện tranh chấp đất đai

>>> Xem thêm: Khi thực hiện thủ tục công chứng di chúc, người lập di chúc cần chuẩn bị giấy tờ gì?

4. Không nộp biên lai tạm ứng án phí

Theo điểm d khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu hết thời hạn quy định mà người khởi kiện không nộp biên lai tạm ứng án phí thì đơn khởi kiện sẽ bị trả lại, trừ trường hợp được miễn, không phải nộp hoặc có lý do bất khả kháng.

Cụ thể, trong thời hạn 07 ngày kể từ khi nhận thông báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án. Nếu không thực hiện đúng thời hạn này, đơn sẽ bị trả lại.

Lưu ý: Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện cần nộp lại biên lai cho Tòa án. Trên thực tế, có nhiều trường hợp nộp tiền nhưng không nộp lại biên lai nên vẫn bị trả đơn.

5. Không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu

Theo điểm e khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu đơn khởi kiện không ghi đầy đủ hoặc ghi sai thông tin về người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan mà người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Thẩm phán thì đơn sẽ bị trả lại.

6. Người khởi kiện rút đơn khởi kiện

Ở giai đoạn trước khi Tòa án thụ lý vụ án, nếu người khởi kiện rút đơn thì Thẩm phán sẽ trả lại đơn theo điểm g khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trong trường hợp này, người khởi kiện vẫn có quyền nộp lại đơn theo quy định.

Sau khi Tòa án đã thụ lý, nếu người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu đương sự tự nguyện rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu thì Hội đồng xét xử sẽ chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu đã rút theo khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Như vậy, để tránh việc bị trả lại đơn khởi kiện, người dân cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan, đặc biệt là điều kiện khởi kiện và thủ tục tố tụng khi giải quyết tranh chấp đất đai.

>>> Xem thêm: Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Những trường hợp bị trả lại đơn khởi kiện tranh chấp đất đai”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>>  Phí dịch vụ sang tên sổ đỏ ai chịu khi bố mẹ sang tên cho con?

>>> Địa chỉ công ty dịch thuật hỗ trợ dịch mọi văn bản pháp lý từ nhiều thứ tiếng

>>> Các vướng mắc khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu mà người dân cần chú ý.

>>> Công chứng giấy ủy quyền ở đâu uy tín? Cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

>>> Không có Sổ đỏ vẫn có thể được chia thừa kế?