>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?
1. Đối tượng và điều kiện được giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa
1.1. Những đối tượng được tính giảm trừ gia cảnh
Theo tiết d.4 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, ngoài con cái, cha mẹ hoặc vợ chồng thì một số cá nhân khác không nơi nương tựa cũng có thể được đăng ký làm người phụ thuộc nếu người nộp thuế đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cụ thể gồm:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, chú, bác, cậu ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột (bao gồm con của anh chị em ruột).
- Những người khác mà người nộp thuế có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Mặc dù pháp luật có quy định nhóm “cá nhân khác không nơi nương tựa”, tuy nhiên Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn chưa đưa ra khái niệm cụ thể hoặc định nghĩa rõ ràng thế nào là không nơi nương tựa.
Liên quan đến nội dung này, một số công văn hướng dẫn của cơ quan thuế như Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017, Công văn 6087/CT-TTHT năm 2016 của Cục Thuế TP.HCM hay Công văn 217/TCT-DNNCN năm 2020 đã giải thích cụ thể hơn.

Theo đó, cá nhân được xem là không nơi nương tựa khi đáp ứng một số dấu hiệu như:
- Sống đơn thân, không còn hoặc không có người thân chăm sóc; hoặc có thân nhân nhưng người thân đã ngoài độ tuổi lao động.
- Người thân còn lại không đủ điều kiện, khả năng để trực tiếp nuôi dưỡng.
- Không có khả năng lao động hoặc không tự bảo đảm cuộc sống.
>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật, hỗ trợ nhận hồ sơ online
1.2. Điều kiện để được tính là người phụ thuộc
Theo điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, không phải cứ thuộc diện người không nơi nương tựa thì mặc nhiên được tính giảm trừ gia cảnh. Cá nhân đó chỉ được đăng ký là người phụ thuộc nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
– Đối với người trong độ tuổi lao động, phải đồng thời đáp ứng 02 điều kiện:
- Là người bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.
- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân trong năm từ tất cả nguồn thu nhưng không vượt quá 01 triệu đồng/tháng.
– Đối với người ngoài độ tuổi lao động, điều kiện:
- Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ mọi nguồn không quá 01 triệu đồng.
2. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Theo tiết g.4 điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh sau:
– Bản chụp căn cước công dân, chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh của người phụ thuộc.
– Các giấy tờ hợp pháp thể hiện trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.
Nếu người phụ thuộc đang trong độ tuổi lao động, ngoài các giấy tờ nêu trên còn phải có thêm giấy tờ chứng minh không còn khả năng lao động, chẳng hạn:
– Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà được tính thế nào?
– Hồ sơ bệnh án đối với trường hợp mắc bệnh nặng không thể lao động như ung thư, AIDS, suy thận mạn hoặc các bệnh nghiêm trọng khác.
Các giấy tờ chứng minh trách nhiệm nuôi dưỡng có thể là bất kỳ tài liệu pháp lý nào cho thấy mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc, ví dụ:
– Giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định pháp luật (nếu có).

– Bản sao sổ hộ khẩu nếu hai bên cùng đăng ký thường trú.
– Trường hợp không cùng hộ khẩu thì có thể sử dụng giấy đăng ký tạm trú của người phụ thuộc.
– Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú về việc người phụ thuộc đang sống chung.
– Nếu người phụ thuộc không sống cùng thì cần bản tự khai có xác nhận của UBND nơi người phụ thuộc cư trú, thể hiện thực tế người này đang sinh sống tại địa phương và không có người chăm sóc, nuôi dưỡng.
3. Hồ sơ, thủ tục đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh
Theo khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC, người nộp thuế có thể lựa chọn một trong hai cách đăng ký người phụ thuộc như sau:
* Cách 1: Ủy quyền cho nơi trả thu nhập thực hiện đăng ký
– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế cho đơn vị chi trả thu nhập.
- Giấy tờ của người phụ thuộc gồm:
- Bản sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên.
- Bản sao giấy khai sinh hoặc hộ chiếu với người dưới 14 tuổi.
- Bản sao hộ chiếu nếu người phụ thuộc là người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài hoặc người nước ngoài.
– Bước 2: Nộp hồ sơ
Người nộp thuế gửi hồ sơ cho doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức trả thu nhập.
– Bước 3: Cơ quan chi trả tổng hợp hồ sơ
Bộ phận kế toán hoặc nhân sự sẽ tổng hợp thông tin, lập tờ khai đăng ký thuế mẫu 20-ĐK-TH-TCT và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
* Cách 2: Tự đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế
– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 20-ĐK-TH-TCT.
- Giấy tờ của người phụ thuộc gồm:
- Bản sao CCCD/CMND còn giá trị đối với người phụ thuộc từ đủ 14 tuổi.
- Giấy khai sinh hoặc hộ chiếu với người phụ thuộc dưới 14 tuổi.
- Hộ chiếu đối với người Việt Nam cư trú ở nước ngoài hoặc người nước ngoài.
– Bước 2: Nộp hồ sơ
Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý.
– Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế sẽ thực hiện đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc theo quy định.
Tóm lại, đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa không quá phức tạp về thủ tục nhưng khó khăn lớn nhất thường nằm ở việc xác định người phụ thuộc có thực sự thuộc diện “không nơi nương tựa” hay không để đủ điều kiện được cơ quan thuế chấp thuận.
>>> Xem thêm: Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Cách đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người không nơi nương tựa”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?
>>> Tiền sử dụng đất được tính như thế nào khi cấp Sổ đỏ?
