Cha mẹ chia đất cho con khi con trưởng thành, lập gia đình và ra ở riêng là điều khá phổ biến trong thực tế. Nhiều gia đình xem đây là cách để hỗ trợ con ổn định cuộc sống. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cha mẹ cũng có nghĩa vụ phải chia đất. Vậy khi con ra ở riêng, con có quyền yêu cầu cha mẹ chia đất hay không? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
Căn cứ các quy định của pháp luật dân sự và pháp luật đất đai, khi con ra ở riêng, quyền yêu cầu chia đất có thể phát sinh trong một số trường hợp nhất định, cụ thể như sau:
>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn tất cả các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư năm 2026.
Trường hợp 1: Con là thành viên của hộ gia đình sử dụng đất
Đây là trường hợp khá phổ biến mà người con có thể yêu cầu tách phần quyền sử dụng đất của mình ngay cả khi cha mẹ hoặc thành viên khác trong hộ gia đình không đồng ý. Tuy nhiên, để xác định một người có thực sự là thành viên hộ gia đình sử dụng đất hay không cần xem xét kỹ thời điểm hình thành quyền sử dụng đất và các điều kiện pháp luật liên quan.
Theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình sử dụng đất được xác định là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng theo pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực.

Theo quy định này, đối với những Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình trước thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, trên Giấy chứng nhận có thể thể hiện thông tin như “Hộ ông” hoặc “Hộ bà”. Để xác định một người có quyền sử dụng đất chung trong hộ gia đình cần xem xét các điều kiện cơ bản sau:
– Điều kiện 1: Các thành viên phải có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng theo quy định pháp luật, chẳng hạn quan hệ giữa cha mẹ và con, cha mẹ nuôi và con nuôi.
– Điều kiện 2: Các thành viên phải đang cùng sinh sống tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất.
– Điều kiện 3: Những thành viên này phải có chung quyền sử dụng đất. Việc cùng có quyền sử dụng đất có thể được hình thành theo nhiều cách, chẳng hạn cùng góp tiền nhận chuyển nhượng, cùng tạo lập đất hoặc cùng được tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất.
Có thể thấy, từ ngày 01/7/2014, Luật Đất đai 2013 đã quy định tương đối rõ về khái niệm hộ gia đình sử dụng đất và những điều kiện để xác định thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.
Tuy nhiên, trước ngày 01/7/2014, pháp luật đất đai chưa có quy định cụ thể về khái niệm “hộ gia đình sử dụng đất”, mặc dù trên thực tế nhiều Giấy chứng nhận vẫn được cấp với người sử dụng đất là “Hộ ông” hoặc “Hộ bà”.
Do đó, trong thực tế có trường hợp Giấy chứng nhận được cấp cho hộ gia đình nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận lại không đáp ứng đầy đủ cả ba điều kiện nêu trên. Khi đó, việc xác định người con có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ hay không có thể phải căn cứ vào Giấy chứng nhận đã cấp và các giấy tờ, chứng cứ liên quan.
>>> Xem thêm: Từ 01/01/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?

Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2024 có hiệu lực và khoản 2 Điều 27 quy định về quyền, nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất có chung quyền sử dụng đất. Theo đó:
- Nếu nhóm người sử dụng đất gồm các thành viên hộ gia đình, cá nhân thì quyền và nghĩa vụ được thực hiện tương ứng với quyền, nghĩa vụ của cá nhân theo Luật Đất đai;
- Trường hợp quyền sử dụng đất có thể phân chia theo phần cho từng thành viên, mỗi người muốn thực hiện quyền đối với phần của mình phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động hoặc tách thửa, cấp Giấy chứng nhận và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định;
- Nếu quyền sử dụng đất của nhóm không thể phân chia theo phần thì các thành viên cùng thực hiện quyền, nghĩa vụ hoặc có thể ủy quyền cho người đại diện thực hiện.
Như vậy, để xác định một người có phải thành viên hộ gia đình sử dụng đất hay không cần căn cứ vào thời điểm hình thành quyền sử dụng đất, quan hệ giữa các thành viên, tình trạng sống chung và việc có chung quyền sử dụng đất.
Có thể hiểu như sau:
- Đất của hộ gia đình là quyền sử dụng đất chung của những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, cùng sống chung và cùng có quyền sử dụng đất tại thời điểm Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/8/2024;
- Trường hợp không có đủ căn cứ xác định việc các thành viên có chung quyền sử dụng đất thì trong một số trường hợp có thể xem xét Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình cùng các điều kiện về quan hệ và việc sống chung tại thời điểm xác lập quyền sử dụng đất.
Nếu người con thực sự là thành viên có chung quyền sử dụng đất trong hộ gia đình thì khi ra ở riêng, người này có quyền yêu cầu tách thửa đối với phần quyền sử dụng đất của mình, kể cả khi cha mẹ hoặc các thành viên khác không đồng ý, nếu đáp ứng các điều kiện tách thửa theo quy định. Tuy nhiên, trường hợp có người phản đối thì quá trình thực hiện trên thực tế có thể phát sinh tranh chấp và phức tạp hơn.
Trường hợp 2: Con cùng cha mẹ góp tiền mua chung đất
Không phổ biến như trường hợp đất thuộc hộ gia đình, nhưng trên thực tế vẫn có trường hợp người con cùng cha mẹ góp tiền để nhận chuyển nhượng một thửa đất.
Trong trường hợp này, người con cũng có thể trở thành người có chung quyền sử dụng đất với cha mẹ. Tuy nhiên, điểm khác biệt quan trọng là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không nhất thiết được cấp dưới hình thức ghi người sử dụng đất là “Hộ ông” hoặc “Hộ bà”.
Về bản chất, trường hợp này tương tự việc nhiều cá nhân cùng góp tiền để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nếu các bên cùng góp tiền và cùng xác lập quyền đối với thửa đất thì mỗi người có thể có quyền đối với phần tương ứng với phần đóng góp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Do đó, nếu người con có căn cứ chứng minh đã góp tiền cùng cha mẹ để mua chung đất thì có thể yêu cầu xác định quyền sử dụng đất của mình và yêu cầu tách thửa tương ứng với phần quyền được xác lập, với điều kiện đáp ứng các quy định về tách thửa và các điều kiện pháp lý khác.
Việc chứng minh phần quyền của người con trong trường hợp này có thể dựa vào hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ giao nhận tiền, chứng từ chuyển khoản, thỏa thuận giữa các bên hoặc các tài liệu, chứng cứ khác có giá trị chứng minh việc cùng góp tiền mua đất.
>>> Xem thêm: Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Con ra ở riêng có được yêu cầu cha mẹ chia đất?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?
>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội
>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?
>>> Sử dụng lao động nữ mang thai làm thêm giờ bị phạt ra sao?
