Chắc chắn mọi người đã quen thuộc với khái niệm thế chấp tài sản, trong đó bao gồm động sản và bất động sản. Tuy nhiên, chưa chắc đã thông tin đầy đủ về khái niệm thế chấp bằng quyền đòi nợ. Vậy quyền đòi nợ là gì và quy định về thế chấp quyền đòi nợ là như thế nào? Hãy theo dõi bài viết dưới đây của văn phòng công chứng Nguyễn Huệ để tìm ra câu trả lời nhé!

>>> Xem thêm tại: Tuyển cộng tác viên thu nhập không giới hạn tại Hà Nội – nhanh chóng nắm bắt cơ hội!

1. Quyền đòi nợ là gì?

Khái niệm này không được định nghĩa trong Bộ Luật Dân sự năm 2015; thay vào đó, nó được đề cập tại Nghị định 21/2021/NĐ-CP. Đặc biệt, Điều 14 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP tập trung vào quyền tài sản phát sinh từ các hợp đồng.

1. Quyền đòi nợ là gì?

Đơn giản, quyền đòi nợ là quyền tài sản được sử dụng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Ngoài ra, Điều 450, Khoản 2 của Bộ Luật Dân sự đề cập đến quyền đòi nợ trong giao dịch mua bán quyền tài sản như sau:

“Trong trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ, thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu đến hạn mà người mắc nợ không thanh toán.”

>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản hủy hợp đồng ủy quyền được pháp luật hiện hành quy định thế nào?

Như vậy, quyền đòi nợ, tức là quyền tài sản, là một loại tài sản theo quy định tại Khoản 1, Điều 105 của Bộ Luật Dân sự, cùng với các tài sản như vật, tiền, và giấy tờ có giá.

Đặc biệt, quyền tài sản bao gồm quyền trị giá định bằng tiền, có thể là quyền tài sản liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất, và các quyền tài sản khác.

2. Có thể thế chấp bằng quyền đòi nợ không?

Với tư cách là một trong các quyền tài sản, quyền đòi nợ được xem xét là một dạng tài sản theo quy định của Điều 115 trong Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, theo định nghĩa về thế chấp tài sản được mô tả tại Điều 317 của Bộ luật Dân sự, việc thế chấp bằng quyền đòi nợ là hoàn toàn khả thi.

Để cụ thể, thế chấp bằng quyền đòi nợ là hành động mà bên thế chấp sử dụng quyền đòi nợ thuộc sở hữu của mình nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ, mà không chuyển quyền đòi nợ đó cho bên nhận thế chấp.

2. Có thể thế chấp bằng quyền đòi nợ không?

Điều này được chú thích trong Điều 14 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP, nơi quy định rằng bên có quyền trong hợp đồng có thể sử dụng quyền đòi nợ hoặc các khoản phải thu, cũng như quyền yêu cầu thanh toán khác, để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ, trong đó có thế chấp.

Xem thêm:  Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Những điều cần lưu ý

Hơn nữa, Điều 33 của Nghị định 21 cũng hướng dẫn rằng, khi thế chấp bằng quyền đòi nợ, không yêu cầu sự đồng ý của người có nghĩa vụ, nhưng bên nhận thế chấp phải thông báo trước để bên nghĩa vụ được biết trước khi thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Quy trình xử lý tài sản thế chấp làm thế nào?

Chính phủ đã hướng dẫn quy trình xử lý tài sản thế chấp bằng quyền đòi nợ tại Điều 54 của Nghị định 21/2021/NĐ-CP và Điều 7 của Thông tư liên tịch số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN. Quy trình này bao gồm các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Bên nhận thế chấp gửi văn bản thông báo xử lý quyền đòi nợ cho bên có nghĩa vụ ít nhất trước 07 ngày làm việc và kèm theo một trong các giấy tờ sau đây:

– Bản sao hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ có chứng nhận của tổ chức hành nghề công chứng.

– Bản chính hợp đồng thế chấp (nếu không công chứng).

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền đòi nợ do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp.

>>> Xem thêm: Công chứng ngoài giờ hành chính, ngoài trụ sở và những lợi ích thiết thực đối với người dân.

Bước 2: Bên có nghĩa vụ trả nợ phải thanh toán số nợ cho bên nhận thế chấp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xử lý quyền đòi nợ. Quy trình này được thực hiện như sau:

– Nếu nghĩa vụ trả nợ xảy ra trước khi xử lý quyền đòi nợ theo hợp đồng thế chấp: Bên trả nợ chuyển khoản số tiền nợ vào tài khoản do bên có nghĩa vụ trả nợ mở tại ngân hàng theo chỉ định của bên nhận thế chấp.

– Bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu phong tỏa tài khoản này và chỉ giải tỏa khi đến thời điểm xử lý tài sản thế chấp. Bên có nghĩa vụ trả nợ không được phép giao dịch với số tiền này trước thời điểm đó.

– Nếu nghĩa vụ trả nợ xảy ra sau khi xử lý quyền đòi nợ theo hợp đồng thế chấp: Bên nhận thế chấp có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ trả nợ thanh toán số nợ tại thời điểm đến hạn, và không được yêu cầu thanh toán trước hạn trừ khi có thỏa thuận khác.

Lưu ý: Khi nhận tiền, các bên phải lập biên bản có chữ ký của tất cả các bên và ghi rõ thông tin về bàn giao, tiếp nhận các khoản tiền và tài sản, cùng với xác định giá trị của tài sản. Trong trường hợp bên thế chấp không ký vào biên bản, chỉ cần có chữ ký của bên nhận và bên có nghĩa vụ trả nợ. Bên thế chấp sau đó gửi biên bản nhận tiền và tài sản đến bên thế chấp.

Xem thêm:  Điều kiện, tiêu chuẩn trở thành Công chứng viên 

Trên đây là bài viết giải đáp vềDùng hợp đồng mua chung cư để vay tiền có được không?“. Ngoài ra, nếu như bạn đọc còn thắc mắc gì liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về công chứng và sổ đỏ, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHÓA:

>>> Dùng hợp đồng mua chung cư để vay tiền có được không?

>>> Dịch thuật lấy ngay, đảm bảo chất lượng hoàn hảo và chính xác nhất cho người dân.

>>> Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng ủy quyền theo thông tư liên tịch 257/2016/TT-BTC.

>>> Tại Việt Nam, di chúc miệng có được pháp luật dân sự hiện hành công nhận không?

>>> Phí công chứng hợp đồng cho thuê nhà có là cố định với mọi trường hợp tùy hay theo giá trị hợp đồng, giá trị tài sản?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *