Trong thực tế, nhiều người thuê trọ cũng như chủ nhà trọ vẫn còn lúng túng trong việc thực hiện các thủ tục cư trú, đặc biệt là đăng ký tạm trú. Không ít trường hợp cho rằng việc đăng ký tạm trú là trách nhiệm của bên cho thuê, trong khi có người lại nghĩ nghĩa vụ này thuộc về người thuê trọ. Vậy không đăng ký tạm trú thì chủ trọ hay người thuê trọ sẽ bị xử phạt, mức phạt được áp dụng như thế nào và thủ tục đăng ký tạm trú hiện nay ra sao? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật liên quan để người dân nắm rõ và thực hiện đúng.

>>> Xem thêm: Thủ tục xin cấp sổ đỏ – đính chính thông tin xây dựng nhà trên đất tại đô thị.

Không đăng ký tạm trú thì chủ trọ hay người thuê trọ bị xử phạt?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú sẽ bị xử lý như sau:

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi:

Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc không khai báo đầy đủ thông tin về cư trú;

Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.

Từ các quy định trên có thể thấy, pháp luật không quy định cụ thể chỉ chủ trọ hay người thuê trọ là đối tượng bị xử phạt khi không đăng ký tạm trú. Do đó, trong trường hợp không thực hiện đăng ký tạm trú theo quy định, cả chủ nhà trọ và người thuê trọ đều có thể bị xử phạt, tùy vào hành vi vi phạm cụ thể.

Không đăng ký tạm trú

>>> Xem thêm: Hướng dẫn toàn bộ hồ sơ, thủ tục và phí dịch vụ sổ đỏ mới nhất 2026

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

Xem thêm:  Nước sạch bị cắt ảnh hưởng tới cuộc sống người dân có được đòi bồi thường không?

Ngoài ra, khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật năm 2020, quy định:

Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính được xác định là mức trung bình của khung tiền phạt;

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt có thể giảm, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt;

Trường hợp có tình tiết tăng nặng thì mức phạt có thể tăng, nhưng không vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Thủ tục đăng ký tạm trú đối với người thuê trọ

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân khi đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì có trách nhiệm thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, nghĩa vụ đăng ký tạm trú thuộc về người thuê trọ, không bắt buộc phải do chủ nhà thực hiện thay.

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

  • Trường hợp người đăng ký là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải thể hiện rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú được quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020, cụ thể:

Người đăng ký nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú nơi dự kiến tạm trú;

Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp phiếu tiếp nhận; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung;

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả cho người đăng ký; nếu từ chối giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>>> Xem thêm: Top những văn phòng công chứng uy tín tại quận Đống Đa

Như vậy, trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?“. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

Xem thêm:  Chất thải rắn là gì? Quy định về xử lý chất thải rắn sinh hoạt

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Đường dây nóng: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Văn bản công chứng di chúc và di chúc có vô hiệu trong trường hợp nào?

>>> Công chứng giấy ủy quyền tố tụng tại tòa bao nhiêu tiền?

>>> Công chứng thừa kế di sản đối với sổ tiết kiệm tại ngân hàng nhà nước.

>>> Dịch thuật lấy ngay – dịch thuật đa ngôn ngữ chính xác nhất.

>>> Nhận thừa kế đất có phải nộp thuế không?