Chế độ khi xảy ra tai nạn lao động là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động trong quá trình làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp. Vậy khi không may gặp tai nạn lao động, người lao động có được hưởng bảo hiểm xã hội hay không và sẽ được người sử dụng lao động đảm bảo những quyền lợi gì? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn các loại thuế phí khi thực hiện dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói cho nhà biệt thự liền kề?
1. Người lao động bị tai nạn lao động có được hưởng BHXH?
Theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được hưởng chế độ BHXH nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Tai nạn xảy ra thuộc một trong các trường hợp:
- Xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, bao gồm cả thời gian người lao động thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết được cho phép như nghỉ giải lao, ăn giữa ca, vệ sinh cá nhân, cho con bú,…
- Xảy ra ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi đang thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền quản lý trực tiếp.
- Xảy ra trên tuyến đường hợp lý khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại.

– Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn thuộc các trường hợp nêu trên.
– Một số trường hợp sẽ không được hưởng chế độ BHXH, bao gồm:
- Tai nạn phát sinh từ mâu thuẫn cá nhân không liên quan đến công việc.
- Người lao động cố ý gây thương tích cho bản thân.
- Tai nạn xảy ra do sử dụng ma túy hoặc các chất kích thích trái phép.
Như vậy, nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, người lao động hoàn toàn có thể được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi bị tai nạn lao động.
>>> Xem thêm: Công chứng là gì? Tất tần tật thông tin về công chứng mà bạn cần biết
2. Người lao động được hưởng những quyền lợi gì từ người sử dụng lao động?
Căn cứ Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị tai nạn lao động sẽ được đảm bảo các chế độ sau:
2.1 Thanh toán chi phí khám chữa bệnh
Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí y tế từ sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định, bao gồm:
- Phần chi phí đồng chi trả và các khoản ngoài phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế đối với người đã tham gia BHYT;
- Chi phí giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp kết luận dưới 5% và do doanh nghiệp giới thiệu đi giám định;
- Toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động chưa tham gia BHYT.

2.2 Tiền lương trong thời gian điều trị
Trong suốt thời gian nghỉ việc để điều trị và phục hồi chức năng, người lao động vẫn được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
2.3 Bồi thường tai nạn lao động
Người sử dụng lao động phải bồi thường nếu tai nạn không hoàn toàn do lỗi của người lao động, với mức như sau:
- Ít nhất 1,5 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; từ 11% đến 80% thì cứ tăng thêm 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương;
- Ít nhất 30 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc trong trường hợp người lao động tử vong thì bồi thường cho thân nhân.
2.4 Trợ cấp trong trường hợp có lỗi của người lao động
Nếu tai nạn xảy ra do lỗi của chính người lao động, doanh nghiệp vẫn phải trợ cấp một khoản tối thiểu bằng 40% mức bồi thường tương ứng với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.
Ngoài ra, người sử dụng lao động còn có trách nhiệm giới thiệu người lao động đi giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, đồng thời tổ chức điều trị, điều dưỡng và phục hồi chức năng theo quy định.
3. Khi nào người lao động được nhận tiền bồi thường tai nạn lao động?
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, tiền bồi thường hoặc trợ cấp phải được chi trả một lần cho người lao động hoặc thân nhân của họ trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ban hành quyết định bồi thường, trợ cấp.
Như vậy, người lao động sẽ nhận được khoản tiền bồi thường tai nạn lao động trong vòng 05 ngày kể từ khi có quyết định chính thức từ phía người sử dụng lao động.
>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng tặng cho đối với đất thổ cư được thực hiện thế nào?
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Tai nạn lao động có được hưởng BHXH không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Trường hợp sau khi tranh chấp đất đai có làm được dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh không?
>>> Các văn phòng công chứng tại quận Ba Đình có công chứng ngoài giờ hành chính không?
>>> Di chúc không công chứng có hiệu lực pháp lý hay không? Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế nhanh chóng hàng đầu Hà Nội.
>>> Danh sách các văn phòng công chứng gần nhất làm việc cả thứ 7 và chủ nhật tại thành phố Hà Nội
>>> Xe bị tạm giữ mất phụ tùng: Có được bồi thường không?
