Chuyển đất lên thổ cư (đất ở) là nhu cầu phổ biến của nhiều hộ gia đình, cá nhân. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất cũng được cơ quan nhà nước chấp thuận. Trên thực tế, có nhiều loại đất rất khó được phép chuyển sang đất ở do phải đáp ứng các điều kiện chặt chẽ về quy hoạch và chính sách quản lý đất đai. Vậy những loại đất nào khó được chuyển lên đất thổ cư? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.
>>> Xem thêm: Tại Hà Nội, có văn phòng công chứng nào hỗ trợ làm dịch vụ sổ đỏ trọn gói ngoài giờ hành chính không?
Loại đất khó được phép chuyển sang đất thổ cư
Theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, trường hợp hộ gia đình, cá nhân muốn chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc trong cùng thửa đất; hoặc chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở thì phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt.
Trong đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
– Đất trồng cây hằng năm, bao gồm đất trồng lúa và các loại cây hằng năm khác (thường được người dân gọi là đất ruộng);
– Đất trồng cây lâu năm;
– Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất;
– Đất nuôi trồng thủy sản;
– Đất phục vụ chăn nuôi tập trung;
– Đất làm muối;
– Các loại đất nông nghiệp khác theo quy định.

Có thể thấy, kể từ ngày 01/8/2024, căn cứ để xem xét cho phép chuyển đất nông nghiệp sang đất ở không còn phụ thuộc vào kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hằng năm như trước đây mà dựa trên quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Hiểu một cách đơn giản, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất, phân vùng và định hướng sử dụng đất trên địa bàn trong thời hạn 10 năm, tầm nhìn dài hạn khoảng 20 năm. Trong khi đó, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện chỉ được lập theo từng năm.
>>> Xem thêm: Phí công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà được tính thế nào?
Điều này cho thấy quy định mới tại Luật Đất đai 2024 đã mở rộng hơn cơ sở xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn phần nào cho người dân so với quy định trước đây của Luật Đất đai 2013.
Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 cũng nới lỏng điều kiện đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư hoặc trong cùng thửa đất. Theo đó, người dân chỉ cần bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt mà không còn bắt buộc phải thuộc cùng thửa đất có nhà ở hoặc đáp ứng thêm điều kiện về thời điểm sử dụng đất như quy định trước đây tại Điều 103 Luật Đất đai 2013.
Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý rằng đất trồng lúa vẫn là loại đất khó chuyển mục đích hơn so với nhiều loại đất khác. Việc chuyển đất trồng lúa sang mục đích khác chỉ được thực hiện sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhằm hạn chế tình trạng giảm diện tích đất lúa phục vụ an ninh lương thực.
Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, gồm:
– Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
– Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung trong trường hợp triển khai dự án chăn nuôi quy mô lớn;

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác thuộc trường hợp giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất;
– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở;
– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
– Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
>>> Xem thêm: Dự kiến từ ngày 1/1/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?
Như vậy, các loại đất thuộc diện phải xin phép cơ quan nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng sẽ có khả năng được chấp thuận thấp hơn, bởi việc cấp phép còn phụ thuộc vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và chính sách quản lý tại từng địa phương.
Nếu thửa đất không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì gần như sẽ không được chuyển sang đất ở. Riêng đối với đất trồng lúa, điều kiện chuyển mục đích còn nghiêm ngặt hơn nhằm kiểm soát việc chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp.
Khi nào được chuyển mục đích sang đất thổ cư?
Đối với các loại đất không phải đất ở, người sử dụng đất muốn chuyển sang đất ở bắt buộc phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định pháp luật.
Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền trong các trường hợp:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;
- Giao đất, cho thuê đất cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
– Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền trong các trường hợp:
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì trước khi quyết định phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh;
- Quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư.
>>> Xem thêm: Địa chỉ văn phòng công chứng thứ 7 chủ nhật, hỗ trợ nhận hồ sơ online
Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Loại đất nào khó chuyển lên đất thổ cư?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mua bán nhà đất được thực hiện thế nào?
>>> Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu năm 2026: Giấy tờ, chi phí bao nhiêu?
>>> Công chứng thừa kế có cần có mặt tất cả các đồng thừa kế không?
>>> Khi nào được công chứng tại nhà? Chi phí công chứng là bao nhiêu?
>>> Tại sao sơ yếu lý lịch lại quan trọng?
>>> Khi nào được tự thiết kế xây dựng nhà ở?
