Không giống với những loại đất phổ biến như đất nông nghiệp, đất ở, việc quản lý và khai thác đất quốc phòng, an ninh được thực hiện theo những quy định riêng nhằm bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia. Vậy đất quốc phòng, an ninh có được cho thuê hay không? Ai được phép quản lý, sử dụng loại đất này và việc khai thác đất kết hợp với hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế được quy định như thế nào? Hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Từ 01/01/2025, có thể kiểm tra Sổ đỏ thật giả bằng mã QR?

1. Đất quốc phòng, an ninh là gì?

Theo điểm c khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất quốc phòng, an ninh thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Căn cứ Biểu 03/TKKK ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, đất quốc phòng, an ninh có ký hiệu CQA, bao gồm đất quốc phòng (CQP) và đất an ninh (CAN).

Khoản 1 Điều 200 Luật Đất đai 2024 quy định đất quốc phòng, an ninh được sử dụng cho các mục đích phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cụ thể:

  • Làm nơi đóng quân và trụ sở làm việc của các đơn vị lực lượng vũ trang.
  • Xây dựng căn cứ quân sự.
  • Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh.
  • Xây dựng ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh.

Đất quốc phòng

  • Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
  • Làm kho tàng phục vụ hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Xây dựng trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí và bãi hủy vũ khí.
  • Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ; cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng, phục hồi chức năng và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Xây dựng nhà ở công vụ dành cho lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Làm cơ sở giam giữ, cơ sở tạm giam, tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.

Như vậy, đất quốc phòng, an ninh được sử dụng cho nhiều công trình, cơ sở và hoạt động trực tiếp phục vụ nhiệm vụ bảo vệ quốc gia, bảo đảm an ninh và hoạt động của lực lượng vũ trang theo quy định pháp luật.

2. Những ai được sử dụng đất quốc phòng, an ninh?

Đối tượng được quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định tại Điều 79 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Theo đó, việc sử dụng loại đất này được thực hiện bởi các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất và những đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.

>>> Có thể bạn quan tâm: Trường hợp nào được miễn tất cả các loại thuế phí khi làm dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh cho căn hộ chung cư năm 2026.

Cụ thể, những đối tượng được sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:

(1) Các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh

Đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng:

  • Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý.
  • Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
  • Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đồn Biên phòng, Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng và Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

Đất quốc phòng

Đối với các đơn vị thuộc Bộ Công an:

  • Các đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan Bộ Công an.
  • Công an tỉnh, quận, huyện, thị xã; Đồn Công an; Công an xã, phường, thị trấn và Công an đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.
  • Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý và các tổ chức khác thuộc Bộ Công an.

(2) Đối tượng được phê duyệt sử dụng đất kết hợp sản xuất, xây dựng kinh tế

Ngoài các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh, người được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn có thể sử dụng đất để kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định.

Việc sử dụng đất kết hợp này phải tuân thủ các điều kiện, phương án và yêu cầu quản lý được pháp luật quy định, đồng thời không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

3. Đất quốc phòng, an ninh có được cho thuê không?

Đất quốc phòng, an ninh được quản lý và sử dụng nhằm phục vụ các mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đất đai. Do đó, việc khai thác, sử dụng và thực hiện các giao dịch liên quan đến loại đất này phải được xem xét theo cơ chế quản lý đặc thù.

Theo khoản 2 Điều 84 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, quy định về việc cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất như sau:

2. Việc cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; đảm bảo hiệu quả, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, xử lý tài sản thế chấp, tài sản góp vốn chỉ được thực hiện trong các ngân hàng có cổ phần, vốn góp của Nhà nước hoặc ngân hàng có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; đảm bảo yêu cầu bảo mật về quân sự, quốc phòng, an ninh.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì đất quốc phòng không được chuyển nhượng, cho thuê và chỉ được sử dụng vào mục đích đã được phê duyệt.

>>> Xem thêm: Công chứng văn bản thừa kế bất động sản có phải thủ tục bắt buộc không?

Trên đây là giải đáp của chúng tôi về vấn đề “Đất quốc phòng, an ninh có được cho thuê không?”. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012, có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM CÁC TỪ KHÓA TÌM KIẾM:

>>> Công chứng ủy quyền mua bán nhà đất cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Khi có đồng sở hữu, công chứng mua bán nhà đất cần những điều kiện gì?

>>> Địa chỉ dịch thuật đa ngôn ngữ hiếm uy tín nhất tại Hà Nội

>>> Công chứng di chúc đối với người bị cụt tay được thực hiện thế nào?

>>> Một người được mua mấy căn nhà ở xã hội?